Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh sơn la

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 24/2014/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỈNH SƠN LA

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CPngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định 42/2010/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 455/TTr-SNV ngày 21 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Sơn La”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2553/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng của tỉnh. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Nội vụ;
– Bộ Tư pháp;
– Hội đồng TĐKT Trung ương;
– Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương;
– Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
– Vụ Pháp chế – Bộ Nội vụ;
– Thành viên HĐ TĐKT tỉnh;
– Như Điều 3;
– Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;
– Các doanh nghiệp Nhà nước;
– Các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp;
– Lãnh đạo VP, CVCK;
– Trung tâm Công báo;
– Lưu: VT, NC, D120b.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Cầm Ngọc Minh

 

QUY CHẾ

THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/ QĐ-UBND ngày 28/10/2014 của UBND tỉnh Sơn La)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định nội dung tổ chức phong trào thi đua; đối tượng, tiêu chuẩn, thẩm quyền quyết định, trao tặng, thủ tục, hồ sơ, quy trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; Quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng.

2. Các nội dung về thi đua, khen thưởng khác có liên quan không được quy định trong văn bản này thì được thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với công dân Việt Nam, các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế, người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài, người nước ngoài và các tổ chức người nước ngoài tham gia phong trào thi đua, có thành tích tiêu biểu xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng

1. Nguyên tắc thi đua được thực hiện theo Khoản 1 Điều 6 của Luật Thi đua Khen thưởng năm 2003. Cụ thể: Thi đua thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai, đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.

2. Nguyên tắc khen thưởng thực hiện theo Điều 2 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và thực hiện theo các quy định sau:

a) Khen thưởng phải đảm bảo chính xác, công khai, dân chủ, công bằng, kịp thời; Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng. Kết hợp động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.

b) Chú trọng khen thưởng cá nhân là người trực tiếp lao động, công tác, chiến đấu (công nhân, nông dân, chiến sĩ) và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, công tác.

c) Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.

d) Chưa xét khen thưởng đối với: tập thể, cá nhân đang bị kỷ luật hoặc đang xét kỷ luật; tập thể, cá nhân có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang chờ kết luận của cơ quan chức năng (không bao gồm đơn thư nặc danh); Các địa phương, đơn vị có cá nhân là lãnh đạo chủ chốt (cấp trưởng, phó tổ chức Đảng, chính quyền) bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; đơn vị có thời gian hoạt động dưới 01 năm (12 tháng).

đ) Trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua cấp nhà nước cho một đối tượng (bao gồm: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Huân chương, các danh hiệu vinh dự Nhà nước) trừ các trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất.

e) Trong một năm, mỗi tập thể, cá nhân chỉ được tặng 01 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cả về thành tích toàn diện và thành tích thi đua theo chuyên đề (thi đua theo đợt), trừ các trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất.

Điều 4. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua

Xét tặng các danh hiệu thi đua căn cứ vào: Phong trào thi đua; đăng ký tham gia thi đua; thành tích thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua.

Mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét công nhận các danh hiệu thi đua;

2. Căn cứ xét khen thưởng: Tiêu chuẩn khen thưởng; phạm vi, mức độ ảnh hưởng của thành tích; trách nhiệm và hoàn cảnh cụ thể lập được thành tích.

Điều 5. Thành lập Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các cấp

1. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh

a) Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh là cơ quan tham mưu cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh.

b) Cơ cấu Hội đồng thi đua, khen thưởng tỉnh gồm:

Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Hội đồng có từ 13 đến 15 thành viên, trong đó có từ 2 đến 3 Phó Chủ tịch. Phó Giám đốc sở Nội vụ – Trưởng Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh là Phó Chủ tịch thường trực. Các Phó Chủ tịch khác và các thành viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định. Các thành viên là đại diện lãnh đạo các ban Đảng, đoàn thể, đại diện một số sở, ngành của tỉnh.

c) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh:

– Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn.

– Đôn đốc kiểm tra và giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng.

– Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền và trình cấp trên khen thưởng.

d) Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh hoạt động theo quy chế và trên cơ sở quy định của pháp luật.

đ) Ban Thi đua Khen thưởng – Sở Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh.

2. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh

a) Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh được thành lập để thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng và do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng hoạt động theo quy chế và trên cơ sở quy định của pháp luật.

b) Căn cứ tình hình thực tiễn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định số lượng thành viên Hội đồng;

c) Thành phần Hội đồng gồm: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng là đại diện tổ chức đảng, đoàn thể, một số lĩnh vực chuyên môn cần thiết của cơ quan, đơn vị và cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

3. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng huyện, thành phố

a) Hội đồng Thi đua Khen thưởng huyện, thành phố là cơ quan tham mưu cho Huyện ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về công tác thi đua, khen thưởng của huyện, thành phố.

b) Cơ cấu Hội đồng thi đua, khen thưởng huyện, thành phố gồm: Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. Hội đồng có từ 13 đến 15 thành viên, trong đó có từ 2 đến 3 Phó Chủ tịch. Phó trưởng phòng Nội vụ là Phó Chủ tịch thường trực. Các Phó Chủ tịch khác và các thành viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định. Các thành viên là đại diện lãnh đạo các ban Đảng, đoàn thể, đại diện một số cơ quan chuyên môn của huyện, thành phố.

c) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng huyện, thành phố.

– Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn.

– Đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng.

– Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định tặng các danh hiệu thi đua và tặng các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền và trình cấp trên khen thưởng

– Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn thành lập và quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp dưới.

d) Hội đồng Thi đua, Khen thưởng huyện, thành phố hoạt động theo quy chế và trên cơ sở quy định của pháp luật.

đ) Phòng Nội vụ làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua Khen thưởng huyện, thành phố.

Điều 6. Thành lập Hội đồng Khoa học, sáng kiến

1. Hội đồng Khoa học, sáng kiến của tỉnh được thành lập để xét duyệt công nhận thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu cấp tỉnh làm cơ sở xét tặng: danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, Huân chương Lao động các hạng cho cá nhân.

Việc thành lập Hội đồng và thành phần Hội đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở được thành lập để xét duyệt, công nhận thành tích, sáng kiến, giải pháp cấp cơ sở làm tiêu chuẩn xét, công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và làm cơ sở đề nghị xét tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân.

Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở do thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng gồm những thành viên có năng lực quản lý, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và khả năng đánh giá, thẩm định các sáng kiến cải tiến hoặc các giải pháp, đề tài trong quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

Chương II

TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA

Điều 7. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua

1. Hình thức tổ chức phong trào thi đua

a) Thi đua thường xuyên là phong trào thi đua được tổ chức thực hiện hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, chương trình công tác, mục tiêu, chỉ tiêu được giao hoặc đề ra của mỗi tập thể, cá nhân. Đối tượng của thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một đơn vị hoặc giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc như nhau.

b) Thi đua theo chuyên đề (hoặc thi đua theo đợt) là phong trào thi đua nhằm thực hiện tốt những mục tiêu, nhiệm vụ công tác trọng tâm, đột xuất, cấp bách của cơ quan, đơn vị theo từng giai đoạn với thời gian xác định. Khi tiến hành sơ, tổng kết thi đua theo đợt (theo chuyên đề) các cơ quan, đơn vị chủ yếu xét khen thưởng của cấp mình; đề nghị cấp trên khen thưởng cho đối tượng trực tiếp lao động sản xuất, công tác đạt được thành tích xuất sắc.

2. Nội dung tổ chức phong trào thi đua

a) Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua; đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể đảm bảo tính hệ thống, khoa học, phù hợp với thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương. Phong trào thi đua có chủ đề, tên gọi dễ nhớ, dễ tuyên truyền, dễ thực hiện và có tính khả thi.

b) Tổ chức phát động thi đua: Hình thức tổ chức phát động thi đua phải phù hợp với đặc điểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua; coi trọng việc tuyên truyền nội dung và ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của đối tượng tham gia thi đua, đa dạng hoá các hình thức phát động thi đua; chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua.

c) Triển khai các biện pháp tổ chức vận động thi đua: Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và nhân rộng trong các đối tượng tham gia thi đua; phát huy sáng kiến của cá nhân, tập thể điển hình trong thi đua.

d) Sơ kết, tổng kết phong trào thi đua

Đối với phong trào thi đua dài ngày, phải tổ chức sơ kết để rút kinh nghiệm, điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ và biện pháp thực hiện cho phù hợp nhằm đạt được mục tiêu thi đua đã đề ra.

Kết thúc phong trào thi đua phải tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả, tác dụng thi đua, lựa chọn công khai khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.

Tổ chức tuyên truyền phổ biến các sáng kiến, kinh nghiệm để học tập và nhân rộng các gương điển hình tiên tiến.

Hàng năm các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng và gửi báo cáo về Ban Thi đua Khen thưởng.

Điều 8. Đăng ký thi đua

1. Hàng năm các cơ quan, đơn vị, địa phương chỉ đạo tổ chức cho các tập thể, cá nhân đăng ký thi đua và ký kết giao ước thi đua.

2. Việc đăng ký danh hiệu thi đua của cá nhân và tập thể được tiến hành tại cơ quan, đơn vị; được cơ quan, đơn vị tổng hợp, theo dõi và gửi lên cơ quan thi đua khen thưởng cấp trên.

3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh gửi đăng ký thi đua hàng năm về Ban Thi đua Khen thưởng (cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh) gồm: Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh; Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của UBND tỉnh, Tập thể lao động xuất sắc.

4. Thời gian gửi đăng ký thi đua: từ tháng 12 năm trước đến hết quý I của năm thi đua; Riêng các đơn vị thuộc hệ thống Giáo dục – Đào tạo gửi chậm nhất đến hết tháng 11 hàng năm.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc triển khai tổ chức phong trào thi đua

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo và phát động phong trào thi đua trên địa bàn tỉnh; đánh giá, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc để khen thưởng hoặc đề nghị Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng.

2. Ban Thi đua, Khen thưởng,Sở Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng thi đua Khen thưởng tỉnh, có nhiệm vụ tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng thi đua Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn; Giám đốc các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh; thủ trưởng các đơn vị hành chính, sự nghiệp từ tỉnh đến cơ sở chủ trì tổ chức phát động phong trào thi đua của cơ quan, đơn vị mình; tổ chức tuyên truyền nhân rộng các điển hình tiên tiến, giữ vững và phát huy tác dụng của các điển hình trong hoạt động thực tiễn; chủ động phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong phạm vi quản lý của mình để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng theo qui định của pháp luật.

4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận: tổ chức và phối hợp với cơ quan nhà nước để phát động, triển khai các phong trào thi đua, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng điển hình tiên tiến trên địa bàn tỉnh. Giám sát thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng; kịp thời phản ánh, đề xuất các giải pháp để thực hiện có hiệu quả quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.

5. Các cơ quan thông tin tuyên truyền của tỉnh, có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền và chỉ đạo cơ quan tuyên truyền các cấp tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng; phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, gương “người tốt, việc tốt”; cổ động phong trào thi đua. Phát hiện các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; đấu tranh phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Chương III

DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 10. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”

Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 6, Điều 1, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng năm 2013. Cụ thể như sau:

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức phải đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;

c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh.

2. Đối với công nhân, nông dân, người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lao động sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động xã hội;

b) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.

3. Một số lưu ý khi xét công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

a) Cá nhân đang thực hiện nhiệm vụ công tác hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”’.

b) Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”’.

Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”’.

c) Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”’.

d) Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ).

Trường hợp được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định (có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái).

đ) Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”’ đối với một trong các trường hợp: Mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau:

a) Là Lao động tiên tiến;

b) Có một trong các điều kiện sau:

– Có sáng kiến đã được áp dụng và được Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở đánh giá công nhận;

– Là thành viên tham gia đề tài khoa học cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương đã được nghiệm thu, đánh giá đạt yêu cầu trở lên;

– Được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp “Bằng lao động sáng tạo”;

2. Tỷ lệ công nhận danh hiệu ”Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân được công nhận danh hiệu ”Lao động tiên tiến”của mỗi sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; huyện, thành phố và doanh nghiệp.

Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có ba năm liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở;

b) Có một trong các điều kiện sau:

– Có sáng kiến do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương xem xét, công nhận.

– Là thành viên tham gia đề tài khoa học cấp tỉnh, bộ, ngành, đoàn thể trung ương đã được nghiệm thu, đánh giá đạt loại Khá trở lên;

– Được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp “Bằng lao động sáng tạo”;

2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” được xét công nhận vào năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” lần thứ ba.

Điều 13. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”

Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003. Cụ thể như sau:

1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

2. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

3. Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

4. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Ðảng, pháp luật của Nhà nước.

Điều 14. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”

1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”

a) Các phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các phòng và tương đương thuộc đơn vị cấp 2 của sở, ban, ngành cấp tỉnh.

b) Các phòng, ban và tương đương, các đơn vị trực thuộc huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn;

c) Các phòng, ban, phân xưởng và tương đương trực thuộc doanh nghiệp;

d) Các khoa, phòng và tương đương trực thuộc các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp;

đ) Các trường: Phổ thông dân tộc nội trú, Trung học Phổ thông, Trung học Cơ sở, Tiểu học, Mầm non và Trung tâm giáo dục Thường xuyên;

e) Các tổ chuyên môn, văn phòng, hành chính, nuôi dưỡng, phục vụ có từ 10 thành viên trở lên trực thuộc các trường quy định tại Điểm đ, Khoản 1 Điều này.

2. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”

Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt danh hiệu ”Tập thể Lao động tiên tiến”;

b) Sáng tạo vượt qua khó khăn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước;

b) 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70 % cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

c) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

d) Các tổ chức đảng, đoàn thể phải đạt trong sạch vững mạnh (nếu có).

3. Tỷ lệ công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”: không quá 40% tổng số phòng, ban, đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị.

Điều 15. “Cờ Thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh”

1. Đối tượng xét tặng Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh

a) Các sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc và các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh; các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp, các công ty cổ phần trên địa bàn tỉnh;

b) Các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;

c) Các đơn vị cấp 2 trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh (chỉ xét tặng cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh có từ 05 đơn vị cấp 2 trực thuộc trở lên);

d) Các trường: Phổ thông dân tộc nội trú, Trung học Phổ thông, Trung học Cơ sở, Tiểu học, Mầm non và Trung tâm Giáo dục thường xuyên;

2. Tiêu chuẩn xét tặng Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh

a) Cờ Thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh được xét tặng cho tập thể là các sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc và các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh; các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp, các công ty cổ phần trên địa bàn tỉnh đạt các tiêu chuẩn sau:

– Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu khối thi đua thuộc tỉnh;

– Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

– Tổ chức đảng, đoàn thể đạt trong sạch, vững mạnh.

b) Cờ Thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh được xét tặng cho tập thể là các xã, phường, thị trấn đạt các tiêu chuẩn sau:

– Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất dẫn đầu các xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện, thành phố.

– Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;

– Tổ chức đảng, đoàn thể đạt trong sạch, vững mạnh.

c) Cờ Thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh được xét tặng cho tập thể là các đơn vị cấp 2 trực thuộc sở, ban, ngành của tỉnh tỉnh (thuộc đối tượng Điểm c Khoản 1 điều này) đạt các tiêu chuẩn sau:

– Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất dẫn đầu các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành của tỉnh;

– Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

– Tổ chức đảng, đoàn thể đạt trong sạch, vững mạnh.

d) Cờ Thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh được xét tặng cho tập thể là các trường: Phổ thông dân tộc nội trú, Trung học phổ thông, Trung học Cơ sở, Tiểu học, Mầm non và Trung tâm Giáo dục thường xuyên đạt các tiêu chuẩn sau:

– Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ năm học; là tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất dẫn đầu các Khối: trường Phổ thông dân tộc nội trú, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung học cơ sở, tiểu học, mầm non trên địa bàn tỉnh;

– Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

– Tổ chức đảng, đoàn thể đạt trong sạch, vững mạnh.

đ) Cờ Thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh được xét tặng cho tập thể đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu trong các phong trào thi theo chuyên đề do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phát động.

Điều 16. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “thôn, bản, tổ dân phố văn hóa”

Thực hiện hiện theo Luật Thi đua khen thưởng, Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Quyết định số 18 /2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.

Chương IV

HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 17. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh

1. Đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ hàng năm

a) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

– Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

– Có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

b) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

– Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

– Có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;

– Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể; Tổ chức đảng, đoàn thể đạt trong sạch, vững mạnh (nếu có).

c) Tỷ lệ xét tặng bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

– Đối với tập thể:

Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, huyện, thành phố, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: được xét không quá 20% trên tổng số tập thể, đơn vị trực thuộc.

Các xã, phường, thị trấn: được xét không quá 15% trên tổng số xã, phường, thị trấn của từng huyện, thành phố.

Các tổ, bản và tương đương: được xét không quá 01% trên tổng số tổ, bản và tương đương của từng huyện, thành phố.

Đối với cá nhân:

Các đơn vị có đến 20 người: được xét khen thưởng không quá 15% tổng số người của đơn vị.

Đơn vị có trên 20 người đến 50 người: ngoài số người được khen thưởng như 20 người, số người còn lại khen thưởng không được quá 10%.

Đơn vị có trên 50 người đến 100 người: ngoài số người được khen thưởng như 50 người, số người còn lại khen thưởng không được quá 6%.

Đơn vị có trên 100 người đến 200 người: Ngoài số người được khen thưởng như 100 người, số người còn lại khen thưởng không được quá 4%.

Đơn vị có trên 200 người: Ngoài số người được khen thưởng như 200 người, số người còn lại khen thưởng không được quá 2%.

Đối với các đơn vị trực thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: được xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bằng 50% số tương ứng của các tập thể, cá nhân thuộc các ban, ngành, đoàn thể tỉnh.

2. Đối với khen thưởng theo chuyên đề

a) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho cá nhân, tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

– Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

– Đạt thành tích xuất sắc, được bình xét trong các phong trào thi đua do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phát động hàng năm;

b) Khen thưởng các phong trào thi đua do tỉnh phát động hàng năm được thực hiện theo hướng dẫn xét khen thưởng phong trào thi đua của tỉnh. Mỗi ngành, địa phương, đơn vị lựa chọn 01 đến 02 tập thể và không quá 02 cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc để đề nghị khen thưởng.

c) Khen thưởng sơ kết, tổng kết theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động thì các Ban Chỉ đạo hoặc Cơ quan Thường trực giúp việc Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nội dung, kế hoạch hoạt động phối hợp với cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh xây dựng các tiêu chí bình xét thi đua trình đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

3. Đối với khen thưởng đột xuất

Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho cá nhân, tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có hành động dũng cảm phòng chống tội phạm, cứu người, bảo vệ tài sản của nhân dân, của nhà nước, trong đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn, bảo vệ an ninh trật tự xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn,… hay trong những hoàn cảnh hiểm nghèo khác.

b) Có phát minh sáng kiến, sáng chế, ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ đem lại hiệu quả được Hội đồng Khoa học cấp tỉnh hoặc Trung ương chứng nhận.

4. Khen thưởng một số nội dung khác

a) Khen thưởng đạt giải cao các cuộc thi, hội diễn, liên hoan. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

– Tập thể, cá nhân đạt giải Nhất, Nhì, Ba (hoặc tương đương) tại các kỳ thi học sinh giỏi, Hội khoẻ phù đổng, Đại hội Thể dục Thể thao,…. cấp Quốc gia trở lên;

– Những người trực tiếp bồi dưỡng, huấn luyện học sinh, vận động viên đạt giải Nhất, Nhì, Ba (hoặc tương đương) tại các kỳ thi học sinh giỏi, Hội khoẻ phù đổng, Đại hội Thể dục Thể thao,…. cấp Quốc gia trở lên;

– Tập thể, cá nhân đạt giải Nhất (hoặc tương đương) tại các hội thi, hội diễn liên hoan cấp tỉnh trở lên do các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh đăng cai tổ chức theo định kỳ hoặc theo chương trình, kế hoạch của bộ, ngành Trung ương.

Lưu ý: Trong một hội thi, liên hoan, nếu một cá nhân tham dự và đạt giải cao ở nhiều nội dung thì chỉ xét tặng 01 bằng khen cho thành tích cao nhất.

b) Khen thưởng Đại hội, tổng kết nhiệm kỳ

Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

– Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

– Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác trong thời gian tham gia hoạt động của nhiệm kỳ.

Đối tượng khen thưởng:

– Tập thể, cá nhân báo cáo tham luận điển hình tiên tiến tại Đại hội.

– Cá nhân trong ban chấp hành khoá cũ không tham gia nhiệm kỳ mới.

Lưu ý: Chỉ xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho tập thể, cá nhân tại Đại hội do tỉnh tổ chức.

c) Khen kỷ niệm ngày thành lập hoặc ngày truyền thống của ngành, địa phương, đơn vị

– Điều kiện xét tặng Bằng khen: Các ngành, địa phương, đơn vị (các đơn vị tham gia giao ước thi đua của tỉnh) có tổ chức lễ kỷ niệm ngày thành lập hoặc ngày truyền thống vào năm tròn (10 năm, 20 năm,…); xây dựng kế hoạch tổ chức lễ kỷ niệm và gửi văn bản xin ý kiến Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức lễ kỷ niệm và đề nghị khen thưởng.

– Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen. Cá nhân được xét tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải đạt các tiêu chuẩn sau:

Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong thời gian tham gia công tác tại các ngành, địa phương, đơn vị và có thời gian làm việc tại cơ quan, đơn vị đó tương ứng với số năm kỷ niệm ngày thành lập hoặc từ 15 năm trở lên.

Lưu ý: Đối với hình thức này, chỉ xét tặng đối với cá nhân (không xét tặng cho tập thể)

5. Khen thưởng cho nông dân và người lao động

Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng cho nông dân và người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua ”Lao động sản xuất kinh doanh giỏi”

6. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.

7. Các trường hợp khen đối ngoại và các trường hợp đặc biệt khác phải có ý kiến chỉ đạo bằng văn bản của Thường trực Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 18. Giấy khen

1. Giấy khen để tặng cho tập thể, cá nhân của các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 41, 42 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng năm 2013.

2. Giấy khen để tặng cho gia đình thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ.

3.Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ vào tình hình thực tế quy định mức đóng góp của gia đình để khen thưởng cho phù hợp.

4. Việc tặng thưởng Giấy khen được tiến hành thường xuyên, kịp thời cho các cá nhân, tập thể,gia đình hoàn thành tốt nhiệm vụ ngay sau khi kết thúc đợt thi đua hoặc có đóng góp cho địa phương và xã hội.

Điều 19. Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La”

Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La” là hình thức ghi nhận những công lao đóng góp của các cá nhân cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La.

Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện xét tặng Huy hiệu thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 83/2014-NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La.

Chương V

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 20. Thẩm quyền quyết định tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tặng: “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”; “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”; “Tập thể lao động xuất sắc” và Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho các đối tượng đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định tặng: “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” và Giấy khen cho các đối tượng đạt tiêu chuẩn theo quy định.

3. Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh quyết định tặng: “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho các đối tượng đạt tiêu chuẩn theo quy định. Việc khen thưởng bằng hình thức Bằng khen của các cơ quan này do cơ quan Trung ương của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quy định.

4. Giám đốc các doanh nghiệp quyết định tặng: “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và “Giấy khen” cho các đối tượng đạt tiêu chuẩn theo quy định.

5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định tặng: “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Giấy khen” và danh hiệu thôn, làng, bản, tổ dân phố văn hóa đạt tiêu chuẩn theo quy định.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định tặng: danh hiệu “Gia đình văn hóa” cho hộ gia đình; “Lao động tiên tiến” và ”Giấy khen” cho các đối tượng đạt tiêu chuẩn theo quy định.

Điều 21. Quy định chung về thủ tục, tuyến trình khen thưởng

Thủ tục, tuyến trình khen được thực hiện theo Điều 53 Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và thực hiện theo các quy định như sau:

1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng cho đối tượng thuộc phạm vi mình quản lý;

2. Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua theo chuyên đề, khi sơ kết, tổng kết lựa chọn điển hình, thì cấp đó xem xét khen thưởng. Trường hợp thành tích đặc biệt tiêu biểu xuất sắc thì đơn vị chủ trì phát động thi đua đề nghị cấp trên khen thưởng;

3. Việc khen thưởng đối với các ban đảng, cơ quan đảng trực thuộc Huyện uỷ, Thành uỷ, Ủy ban mặt trận Tổ quốc và cơ quan đoàn thể cấp huyện, thành phố: trực tiếp xét đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố trình cấp trên khen thưởng;

4. Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: chỉ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua do tỉnh phát động; không đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng các danh hiệu thi đua (đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua theo Bộ, cơ quan ngành dọc Trung ương).

5. Đối với tập thể, cá nhân thuộc ngành giáo dục và đào tạo:

a) Tập thể, cá nhân thuộc các trường Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non và Phòng Giáo dục – Đào tạo huyện, thành phố: do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng (trừ xét tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh cho đơn vị dẫn đầu ngành Giáo dục và Đào tạo)

b) Tập thể, cá nhân thuộc các trường Dân tộc Nội trú, Trung học phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên: do Giám đốc Sở Giáo dục – Đào tạo khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.

c) Riêng đối với việc xét tặng Cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh cho các đơn vị trường học (bao gồm cả Dân tộc nội trú, Trung học Phổ thông, Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non và cơ sở Giáo dục Thường xuyên): do Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, trình khen.

6. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng: Cờ thi đua, Bằng khen, Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Tập thể lao động xuất sắc và các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau:

a) Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;

c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

7. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trình khen chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực đối với kết quả thẩm định hồ sơ và các số liệu kê khai trong Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

8. Các cuộc họp xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của Hội đồng Thi đua Khen thưởng các cấp chỉ có giá trị khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên chính thức của Hội đồng tham dự.

Danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”; Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ, Nghệ nhân nhân dân và ưu tú, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước phải được các thành viên Hội đồng các cấp bỏ phiếu kín và có tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên so với tổng số thành viên Hội đồng theo Quyết định thành lập, (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).

Các Danh hiệu thi đua khác cho tập thể và cá nhân phải đạt tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên so với tổng số thành viên Hội đồng theo Quyết định thành lập, (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).

Nếu tại thời điểm đề nghị có nhiều đối tượng cùng đủ điều kiện để đề nghị khen thưởng nhưng do số lượng hạn chế, thì việc chọn ra tập thể, cá nhân tiêu biểu được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín lấy kết quả từ cao xuống thấp.

Điều 22. Thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước (khen cao)

a) Tờ trình kèm theo danh sách tập thể, cá nhân của đơn vị trình khen (02 bản dấu đỏ)

b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp trình khen (02 bản)

c) 04 quyển báo cáo thành tích (đối với Cờ Thi đua của Chính phủ và Bằng khen Thủ tướng Chính phủ), 05 quyển báo cáo thành tích (đối với Huân chương các loại) và 15 bản báo cáo tóm tắt thành tích.

Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Huân chương Lao động các hạng: phải nêu rõ nội dung đề tài, sáng kiến, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực và gửi kèm bản sao giấy chứng nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

d) Hồ sơ đề nghị khen thưởng các tập thể hoặc cá nhân có phát minh sáng kiến, sáng chế, ứng dụng tiến bộ Khoa học – Công nghệ hoặc có sáng tạo khác phải có văn bản chứng nhận của Sở Khoa học – Công nghệ hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

2. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp tỉnh

a) Hồ sơ đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh”

– 02 tờ trình đề nghị “Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh” của cơ quan, đơn vị trình khen;

– 01 bản báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị “Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh” theo quy định;

– Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cơ quan, đơn vị.

b) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”:

– 02 tờ trình đề nghị “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” của cơ quan, đơn vị trình khen;

– 01 báo cáo thành tích 3 năm liên tục của cá nhân đề nghị “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, có xác nhận của Thủ trưởng trực tiếp quản lý và cấp trình khen;

– Bản phô tô một trong các giấy tờ sau: “Giấy chứng nhận sáng kiến”, “Quyền tác giả” cấp tỉnh (hoặc bộ, ngành trung ương), văn bản nghiệm thu đề tài khoa học cấp tỉnh, Bằng lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

– Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín suy tôn của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp trình khen.

c) Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” và ”Bằng khen” của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

– 02 Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị trình khen;

– 01 bản Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng, có xác nhận của thủ trưởng cấp trên trực tiếp và cấp trình khen;

Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phải nêu rõ nội dung đề tài, sáng kiến, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực và gửi kèm giấy chứng nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp cơ sở .

Đối với cá nhân là nông dân, thành tích được thay bằng trích ngang tóm tắt thành tích do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện.

– Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp trình khen.

d) Đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng theo chuyên đề, phải kèm theo các văn bản của Bộ, ngành hoặc của tỉnh có liên quan trong việc chỉ đạo thực hiện chuyên đề để làm căn cứ xét khen thưởng.

3. Hồ sơ, thủ tục đơn giản

a) Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản:

– Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng;

– Tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động, học tập;

– Thành tích, công trạng rõ ràng.

b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm có:

– Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị trình khen;

– Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng. Trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.

4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong lao động, sản xuất, công tác do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện để khen thưởng, gồm:

a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trình khen;

b) Báo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị khen thưởng thực hiện.

Điều 23. Thời gian thẩm định hồ sơ và trình khen

1. Thời gian gửi hồ sơ

a) Đối với khen thưởng thành tích toàn diện (khen tổng kết năm):

– Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các huyện, thành phố, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Ban Thi đua Khen thưởng trước ngày 15 tháng 02 hàng năm;

– Đối với các đơn vị thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo, gửi về Ban Thi đua Khen thưởng trước ngày 30 tháng 7 hàng năm.

b) Đối với khen thưởng chuyên đề và đột xuất: Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các huyện, thành phố, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Ban Thi đua Khen thưởng vào các ngày làm việc trong tuần.

2. Thời gian thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng

a) Quy định thời gian thẩm định đối với “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh” và danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể, cá nhân: Ban Thi đua Khen thưởng thẩm định hồ sơ và trình Chủ tịch UBND tỉnh chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, đủ điều kiện theo quy định;

b) Quy định thời gian thẩm định đối với “Cờ Thi đua xuất sắc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”: Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh nhận hồ sơ và thẩm định trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, đủ điều kiện theo quy định; sau đó tổng hợp, trình Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh xét duyệt; trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh;

c) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Ban Thi đua Khen thưởng, Sở Nội vụ.

3. Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước (khen cao).

a) Ban Thi đua Khen thưởng nhận hồ sơ và thẩm định trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, đủ điều kiện theo quy định; sau đó tổng hợp, trình Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh xét duyệt; trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh;

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, trình xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Thường trực Tỉnh uỷ (đối với những trường hợp thuộc Tỉnh uỷ quản lý) trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh. Sau đó trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước (qua Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương) chậm nhất trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh uỷ hoặc Thường trực Tỉnh ủy.

Chương VI

QUY TRÌNH XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 24. Quy trình xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp tỉnh

1. Các phòng, ban (tập thể nhỏ) trực thuộc các đơn vị tham gia khối thi đua của tỉnh:

a) Căn cứ các danh hiệu thi đua đăng ký đầu năm, tổ chức họp đánh giá, bình xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của các cá nhân thuộc phòng, ban mình quản lý.

b) Gửi danh sách và hồ sơ khen thưởng về bộ phận làm công tác thi đua khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

2. Hội đồng Thi đua Khen thưởng của các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị; các doanh nghiệp:

a) Tổ chức họp bình xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị mình.

b) Căn cứ kết quả cuộc họp bình xét thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, hoàn thiện hồ sơ khen thưởng theo qui định và gửi về Ban Thi đua Khen thưởng;

3. Ban Thi đua-Khen thưởng:

a) Nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng; thẩm tra hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì đề nghị đơn vị bổ sung theo đúng quy trình, quy định)

b) Thẩm định thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;

c) Trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ra quyết định khen thưởng đối với danh hiệu ”Tập thể lao động xuất sắc”, Cờ Thi đua của UBND tỉnh cho các đơn vị dẫn đầu các ngành, huyện, thành phố và Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh;

d) Trình Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh xét tặng đối với danh hiệu ”Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” và ”Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh” cho các đơn vị tham gia khối thi đua của tỉnh. Sau khi có kết quả biểu quyết của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh, Ban Thi đua khen thưởng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký, ban hành quyết định khen thưởng;

5. Ban Thi đua, Khen thưởng in phôi Bằng khen, chuẩn bị đầy đủ các hiện vật khen thưởng kèm theo và thông báo cho cơ quan, đơn vị trình khen lên nhận kết quả khen thưởng.

6. Cơ quan, đơn vị nhận kết quả khen thưởng và tổ chức trao tặng.

Điều 25. Quy trình xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp nhà nước (khen cao)

1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp: hoàn thiện hồ sơ đề nghị khen thưởng theo qui định và gửi về Ban Thi đua Khen thưởng;

2. Ban Thi đua Khen thưởng:

a) Tổng hợp, thẩm tra hồ sơ; (nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì đề nghị đơn vị bổ sung theo đúng quy trình, quy định)

b) Trình xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh và tổ chức họp Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh;

c) Căn cứ kết quả họp Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh, Ban Thi đua Khen thưởng tham mưu cho Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh có văn bản xin ý kiến Thường trực Tỉnh uỷ hoặc Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với những trường hợp thuộc đối tượng Tỉnh uỷ quản lý theo quy định;

d) Sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh hoàn thiện hồ sơ, thủ tục trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: xác nhận vào bản Báo cáo thành tích cho từng đối tượng và ký Tờ trình gửi Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen (qua Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương).

3. Sau khi có Quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước, Ban Thi đua Khen thưởng có trách nhiệm:

a) Về nhận Quyết định khen thưởng, khung, phôi bằng khen tại Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương;

b) Thông báo cho cơ quan, đơn vị có các tập thể, cá nhân đã được khen thưởng lên nhận Quyết định và các hiện vật khen thưởng kèm theo hoặc xin ý kiến Thường trực Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức trao tặng.

Chương VII

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 26. Nguồn, mức trích, sử dụng và quản lý quỹ thi đua, khen thưởng

1. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Nghị định42/2010/NĐ-CP và theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh, huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn được trích từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm, với mức tối đa bằng 1,5% chi ngân sách thường xuyên (trừ chi xây dựng cơ bản, chi đột xuất) đối với mỗi cấp ngân sách và từ các nguồn thu hợp pháp khác (tiền thưởng của cấp trên, đóng góp của cá nhân, tổ chức).

2. Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để:

a) Chi mua, thuê làm hiện vật khen thưởng (in ấn giấy chứng nhận, phôi bằng khen, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen,…) theo quy định;

b) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho cá nhân, tập thể được khen thưởng theo qui định;

c) Trích 20% tổng quỹ thi đua, khen thưởng của mỗi cấp để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua, xây dựng điển hình tiên tiến các cấp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng

a) Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp nào do cơ quan thi đua, khen thưởng cấp đó quản lý; nguồn trích, tỷ lệ và mức trích trên cơ sở dự toán kế hoạch; việc quyết toán căn cứ số chi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định.

– Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh;

– Hội đồng Thi đua, Khen thưởng huyện, thành phố quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của huyện, thành phố;

– Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các trường học, doanh nghiệp, xã, phường, thị trấn quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị mình.

b) Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý.

c) Tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước do Ủy ban nhân dân tỉnh trình khen được chi từ quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh.

Điều 27. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng

1. Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn.

2. Trong cùng một hình thức, cùng một mức khen, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân.

3. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì chỉ nhận mức tiền thưởng cao nhất.

Ví dụ: Năm 2011, ông Nguyễn Văn A được công nhận là “Lao động tiên tiến”, sau đó được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” năm 2011, thì ông Nguyễn Văn A chỉ được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

4. Trong cùng một thời điểm một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua khác nhau.

Ví dụ: Năm 2011, 2012, 2013 ông Nguyễn Văn A được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, kết thúc năm 2013 được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” thì năm 2013 ông Nguyễn Văn A vừa được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở”, vừa được nhận cả tiền thưởng của danh hiệu ”Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”.

5. Trong cùng thời điểm một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng của hai thành tích khác nhau thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của cả hình thức khen thưởng.

Ví dụ: Năm 2013 ông Nguyễn Văn A được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” đồng thời ông Nguyễn Văn A được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, thì năm 2013 ông Nguyễn Văn A vừa được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, vừa được nhận cả tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.

6. Không thưởng tiền đối với các tập thể, cá nhân người nước ngoài, các tổ chức quốc tế; các tập thể, cá nhân được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen về thành tích đóng góp, ủng hộ trong các cuộc vận động ủng hộ đồng bào bị thiên tai, ủng hộ đóng góp công tác từ thiện xã hội.

7. Khen thưởng các chương trình mục tiêu, hội thi, hội diễn có nguồn kinh phí hoạt động riêng thì sử dụng nguồn kinh phí đó để chi thưởng theo quy định.

Điều 28. Mức chi và cách tính tiền thưởng

1. Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng, thực hiện theo quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75 và 76 của Nghị định 42/2010/ NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.

2. Mức tiền thưởng đối với các hình thức khen thưởng của tập thể bằng 02 lần mức thưởng của cá nhân.

3. Tiền thưởng cho tập thể, cá nhân được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

4. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở, được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh căn cứ quy chế này, cụ thể hoá thành quy định của cơ quan, đơn vị mình cho phù hợp để tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước và thực hiện công tác khen thưởng đúng chính sách pháp luật, bảo đảm tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương.

2. Giao Ban Thi đua – Khen thưởng, Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện quy chế này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu vướng mắc, khó khăn, các ngành, đơn vị phản ánh về Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh (qua Ban Thi đua – Khen thưởng) để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, cho phù hợp./.